gấp khúc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Toán học) Gồm nhiều đoạn thẳng kế tiếp nhau và không thẳng hàng: Dùng để mô tả một đường được tạo thành từ nhiều đoạn thẳng nối liền nhau, thay đổi hướng tại các điểm nối.
- Gặp gian nan, trắc trở, vấp váp: (Nghĩa ít phổ biến hơn) Dùng để mô tả một quá trình, sự việc diễn ra không suôn sẻ, gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ (Nghĩa toán học):
- Đồ thị hàm số đó là một đường gấp khúc.
- Em bé tập vẽ một đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng.
- Tính từ (Nghĩa gian nan):
- Cuộc đời anh ấy thật gấp khúc, đầy những biến cố.
- Con đường thăng tiến của cô ấy không hề gấp khúc mà rất bằng phẳng. (Dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự trái nghĩa).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đường gấp khúc": Một thuật ngữ hình học cơ bản, chỉ một dãy các đoạn thẳng được nối với nhau tại các đầu mút, tạo thành một đường không thẳng.
- Chu vi của một đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo thành nó.
- Dùng trong văn chương để ví von, so sánh:
- Dòng sông uốn mình như một dải lụa gấp khúc quanh co. (Ở đây, "gấp khúc" được dùng với nghĩa mở rộng, mô tả hình dáng quanh co, không thẳng của dòng sông, dù về mặt kỹ thuật, sông không phải là tập hợp các đoạn thẳng).
Biến thể và từ liên quan
- Khúc khuỷu (tính từ): Quanh co, nhiều chỗ gập ghềnh, khó đi (thường dùng cho đường đi). Có thể dùng thay thế cho "gấp khúc" trong ngữ cảnh mô tả địa hình, nhưng không dùng trong toán học.
- Con đường lên núi rất khúc khuỷu.
- Gãy khúc (động từ/tính từ): Làm cho bị gãy thành từng khúc; có hình dáng như bị gãy. Gần nghĩa với "gấp khúc" trong toán học.
- Tia sáng bị gãy khúc khi đi qua lăng kính.
- Đa giác (danh từ): Một hình phẳng được tạo bởi một đường gấp khúc khép kín.
Từ đồng nghĩa
- Quanh co (tính từ): (Nghĩa mở rộng) Không thẳng, uốn lượn. Đồng nghĩa với nghĩa mô tả hình dáng nói chung, không phải thuật ngữ toán học.
- Trắc trở (tính từ): (Nghĩa gian nan) Có nhiều khó khăn, không thuận lợi. Đồng nghĩa với nghĩa thứ hai của "gấp khúc".
Từ trái nghĩa
- Thẳng (tính từ): Không cong, không gãy khúc. Trái nghĩa với cả hai nghĩa của "gấp khúc".
- Bằng phẳng (tính từ): Phẳng, không gồ ghề; (nghĩa bóng) suôn sẻ, thuận lợi. Trái nghĩa với nghĩa thứ hai của "gấp khúc".
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Đời người lắm gấp khúc": Thành ngữ dùng để nói cuộc đời mỗi người thường trải qua nhiều thăng trầm, biến cố, không phải lúc nào cũng suôn sẻ.
- "Đường đời gấp khúc": Cụm từ ẩn dụ, so sánh con đường sự nghiệp hay cuộc sống với một đường gấp khúc đầy những khúc rẽ, thử thách.
- t. 1. (toán). Nói một đường gồm nhiều đoạn thẳng kế tiếp nhau và không thẳng hàng: Đường gấp khúc. 2. Gặp gian nan vấp váp.